vanban.org

Điều 23. Bồi thường mồ mả — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bồi thường mồ mả

1. Mồ mả chôn trong khuôn viên đất của hộ gia đình, họ tộc hoặc chôn trên đất nghĩa trang nghĩa địa do nhà nước quản lý khi thu hồi đất thì được bồi thường tài sản này theo quy định tại khoản 8, mục III, phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với mồ mả vắng chủ hoặc vô chủ quá thời hạn đã thông báo bốc mộ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng theo chi phí thực tế.