vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc tuyến đường giao thông khi bị thu hồi đất thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó. Diện tích hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

2. Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình. Diện tích hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

Giá đất ở trung bình tại khoản này được xác định bằng trung bình cộng của tất cả các thửa đất ở trong phạm vi dự án. Trường hợp trong phạm vi dự án không có đất ở thì giá đất ở trung bình được tính dựa trên giá đất ở trung bình của khu dân cư gần nhất. Trường hợp dự án đi qua nhiều xã (phường, thị trấn) thì giá đất ở trung bình được xác định cho riêng từng xã (phường, thị trấn).

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm xác định giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định nêu trên.

3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bằng 03 (ba) lần giá đất nông nghiệp. Diện tích được tính hỗ trợ là diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 Luật Đất đai.

4. Đối với thửa đất nông nghiệp có nhiều cách tính hỗ trợ theo các khoản 1, 2 và 3 nêu trên thì chỉ áp dụng một cách hỗ trợ theo hướng có lợi nhất cho người bị thu hồi đất.

5. Trường hợp giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và người bị thu hồi đất đạt được thỏa thuận, thống nhất mức giá bồi thường, hỗ trợ trọn gói nhưng cao nhất không được vượt quá số tiền để tính bồi thường và hỗ trợ thì thực hiện theo thỏa thuận đó.