vanban.org

Điều 7. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Hội đồng bồi thường đề xuất xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp sau khi đã công bố họp dân lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường.

Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng bồi thường, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế và các cơ quan có liên quan xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Giá đất để tính hỗ trợ là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Việc điều chỉnh giá đất tính bồi thường khi đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền được xử lý như sau:

a) Trường hợp chậm bồi thường do cơ quan, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gây ra, nếu giá đất tại thời điểm chi trả thực tế cao hơn mức giá đã áp dụng thì bồi thường theo mức giá tại thời điểm chi trả thực tế.

b) Trường hợp chậm bồi thường do người có đất bị thu hồi gây ra, nếu giá đất tại thời điểm chi trả thực tế cao hơn mức giá đã áp dụng thì bồi thường theo mức giá đã áp dụng trước đây.