vanban.org

Điều 26. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở và tiền thuê nhà — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở và tiền thuê nhà

1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ di chuyển như sau:

a) Nhà ở có diện tích sàn từ 30 m2 trở xuống, hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ;

b) Nhà ở có diện tích sàn trên 30 m2 đến 50 m2, hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ;

c) Nhà ở có diện tích sàn trên 50 m2, hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ. 

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt lại. Mức hỗ trợ tính theo chi phí thực tế (có chứng từ, hóa đơn thanh toán).

3. Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở đang sinh hoạt phải di chuyển chỗ ở khi thu hồi đất thì trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (tự lo chỗ ở) hoặc chờ nhà nước bố trí vào khu tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:

a) Tại thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu:

- Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống         :  1.500.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên              :  2.000.000 đồng/hộ/tháng.

b) Tại các huyện còn lại trong tỉnh:        

+ Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống        :  1.000.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên             :  1.500.000 đồng/hộ/tháng.

c) Thời gian tính hỗ trợ tiền thuê nhà là kể từ ngày người sử dụng đất bàn giao xong mặt bằng cho đến sau 03 (ba) tháng nhận được nền tái định cư. Đối với các hộ tự lo tái định cư thì được hỗ trợ một lần bằng 06 (sáu) tháng tiền thuê nhà.

Khi tính số tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho đến ngày nhận nền tái định cư có dư số ngày, thì xử lý như sau:

- Số ngày dư từ 01 - 15 ngày thì được hỗ trợ thêm bằng 1/2 tháng.

- Số ngày dư từ 16 - 30 ngày thì được hỗ trợ thêm tròn 01 tháng.