vanban.org

Điều 36. Giá thu tiền nền tái định cư — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 30/03/2015
An Giang Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Giá thu tiền nền tái định cư

1. Giá đất tính thu tiền nền tái định cư là giá thành của dự án khu dân cư để bố trí tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

2. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất và được trừ vào số tiền bồi thường, hỗ trợ, nếu có chênh lệch thì được thanh toán bằng tiền.