vanban.org

Điều 15. Thòi hạn bảo vệ bí mật nhà nưó’c • • • — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thòi hạn bảo vệ bí mật nhà nưó’c • • •

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể:

  1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:
  1. 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
  2. 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
  3. 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
  1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước vê địa điêm kêt thúc khi cơ quan, tô chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.