vanban.org

Điều 17. Điều chỉnh độ mật — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Điều chỉnh độ mật

Việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể:

  1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.
  2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
  3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định độ mật của bí mật nhà nước có thấm quyền quyết định điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước.
  4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.
  5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức đã điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.