vanban.org

Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh

  1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
  1. Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Quy chế này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;
  2. Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;
  3. Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
  4. Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;

  1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
  1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp trên địa bàn tỉnh có yếu tố nước ngoài có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
  1. Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;
  2. Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Quy chế này về việc sư dụng nội dung bí mật nhà nước;
  3. Thành phần tham dự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đại diện cơ quan, tố chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình họp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước;
  4. Bảo đảm yêu cầu quy định tại các điếm c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
  1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
  2. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này, các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài thì ngoài việc thự hiện quy định nêu trên, người tham dự cuộc họp không được cung cấp, chuyển giao tài liệu có nội dung bí mật nhà nước cho bên thứ 3.
  3. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được tố chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiếm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp; hội nghị, hội thảo, cuộc họp do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì tổ chức do cơ quan chức năng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra và bảo đảm an ninh, an toàn.
  4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
  1. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được cơ quan Bộ Công an hoặc Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị; hội nghị, hội tháo, cuộc họp do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì tổ chức do cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ hoặc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
  2. Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì;
  3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
  1. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
  1. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý;
  2. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tố chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
  3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức chủ trì. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.