vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

  1. Thủ trưởng các các cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân tỉnh; Chú tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
  1. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc phạm vi quản lý.
  2. Phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ và quy định tại khoản 2 Điều 20 Quy chế này.
  3. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của mình nâng cao trách nhiệm, cảnh giác và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc; chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

đ) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

  1. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 21 Quy chế này (Báo cáo gửi về Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh qua Phòng An ninh chính trị nội bộ - Công an tỉnh).
  1. Công an tỉnh là đơn vị Thường trực ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm:
  1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, kiếm tra, thanh tra về bảo vệ bí mật nhà nước.
  2. Phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức, địa phương; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
  3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước.
  4. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  1. Sở Tài chính ngoài nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu úy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
  2. Sở Nội vụ ngoài nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm:
  1. Phối họp với Công an tỉnh, Văn phòng ủy ban nhân dàn tỉnh thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức khen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước.
  2. Phối họp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.