vanban.org

Điều 13. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, to chức, cá nhân nưó’c ngoài — Quyết định 02/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 20/02/2023 Hiệu lực 01/03/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
01/03/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, to chức, cá nhân nưó’c ngoài

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.

Công an tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc cung cấp, chuyến giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.

  1. Trường hợp chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật cho cơ quan, tố chức, cá nhân nước ngoài thì cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho ccr quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình họp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
  3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình họp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyến giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyến giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyến giao.
  4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tố chức chủ trì chương trình họp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyến giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
  5. Các cơ quan, tố chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyến đề nghị của cơ quan, tố chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 4 và khoán 5 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
  6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyến giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.