vanban.org

Điều 8. Tiếp viên phục vụ trên máy bay chuyên cơ Việt Nam — Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2004 Hiệu lực 09/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng · 02/2004/QĐ-BGTVT
28/10/201028/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 09/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiếp viên phục vụ trên máy bay chuyên cơ Việt Nam

Tiếp viên phục vụ trên máy bay chuyên cơ Việt Nam, ngoài việc phải có đủ các tiêu chuẩn  chung theo quy định của tiếp viên hàng không, còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn bổ sung dưới đây:

1. Có quốc tịch Việt Nam;

2. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 300 (ba trăm) giờ trở lên;

3. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên trên kiểu loại máy bay làm nhiệm vụ chuyên cơ từ 100 (một trăm) giờ trở lên;

4. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;

5. Không mắc sai phạm từ mức “khiển trách” trở lên trong vòng 01 năm tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ.