Điều 7. Người lái máy bay chuyên cơ Việt Nam
1. Người lái máy bay chuyên cơ Việt Nam, ngoài việc phải có đủ các tiêu chuẩn chung theo quy định của người lái máy bay, còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn bổ sung dưới đây:
a) Có quốc tịch Việt Nam;
b) Có tổng số giờ bay tích tũy chung đạt từ 2000 (hai nghìn) giờ trở lên;
c) Có tổng số giờ bay tích lũy trên kiểu loại máy bay làm nhiệm vụ chuyên cơ, theo vị trí lái được phép, đạt từ 300 (ba trăm) giờ trở lên;
d) Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;
đ) Trong quá trình công tác bay chưa mắc sai phạm gây uy hiếp an toàn từ mức khiển trách về bay trở lên.
2. Chỉ khi không thể bố trí được người lái có quốc tịch Việt Nam thì mới sử dụng người lái có quốc tịch nước ngoài làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam. Người lái có quốc tịch nước ngoài khi tham gia thực hiện chuyến bay chuyên cơ Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
a) Người lái đó do doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam thuê;
b) Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị Cục hàng không Việt Nam cho sử dụng người lái nước ngoài đó thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam và đảm bảo rằng người lái đó có đủ năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật để hoàn thành nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam;
c) Đáp ứng được các tiêu chuẩn người lái chuyên cơ quy định tại các điểm b, c đ khoản 1 Điều này;
d) Thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ cùng người lái Việt Nam;
đ) Được Cục trưởng Cục hàng không Việt Nam cho phép làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam bằng văn bản.