vanban.org

Điều 34. Phân cách bay giữa máy bay chuyên cơ với máy bay khác — Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2004 Hiệu lực 09/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng · 02/2004/QĐ-BGTVT
28/10/201028/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 09/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT › Chương 6 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Phân cách bay giữa máy bay chuyên cơ với máy bay khác

1. Trong khu vực kiểm soát tại sân:

a) Phân cách giữa cất cánh và cất cánh: áp dụng phân cách 10 phút giữa máy bay chuyên cơ và một máy bay khác cất cánh từ một đường cất hạ cánh của Cảng hàng không;

b) Phân cách giữa hạ cánh và hạ cánh: áp dụng phân cách 10 phút giữa máy bay chuyên cơ và một máy bay khác hạ cánh từ một đường cất hạ cánh của Cảng hàng không;

c) Phân cách giữa cất cánh và hạ cánh: áp dụng phân cách 10 phút giữa máy bay chuyên cơ cất cánh và một máy bay khác hạ cánh hoặc giữa máy bay chuyên cơ hạ cánh và một máy bay khác cất cánh từ cùng một đường cất hạ cánh của Cảng hàng không.

2. Trong khu vực kiểm soát tiếp cận:

a) Phân cách giữa máy bay chuyên cơ và các máy bay khác trong khu vực kiểm soát tiếp cận phải áp dụng ít nhất một trong hai loại hình phân cách sau:

(i) Phân cách cao;

(ii) Phân cách bằng ra đa.

b) Giá trị phân cách tối thiểu giữa máy bay chuyên cơ và các máy bay khác trong khu vực kiểm soát tiếp cận được áp dụng như sau:

(i) Đối với phân cách cao: 600 m (2000 ft);

(ii) Đối với phân cách bằng ra đa: 10NM.

c) Trong khu vực kiểm soát tiếp cận, không áp dụng hình thức bay vượt máy bay chuyên cơ trên cùng một hành lang, vệt bay.

3. Trong khu vực kiểm soát đường dài:

a) Phân cách giữa máy bay chuyên cơ và các máy bay khác phải áp dụng ít nhất một trong ba loại hình phân cách sau:

(i) Phân cách cao;

(ii) Phân cách bằng ra đa.

(iii) Phân cách dọc theo thời gian.

b) Giá trị phân cách tối thiểu giữa máy bay chuyên cơ và các máy bay khác trong khu vực kiểm soát đường dài được áp dụng như sau:

(i) Đối với phân cách cao: 600 m (2000 ft);

(ii) Đối với phân cách bằng ra đa: 20NM.

(iii) Đối với phân cách dọc: 30 phút. Riêng đối với máy bay được trang bị và có Chứng chỉ dẫn đường khu vực/RNAV còn hiệu lực, được phép giảm tiêu chuẩn phân cách xuống còn 20 phút.

c) Hạn chế tối đa việc thay đổi độ cao, hướng bay và tốc độ bay của máy bay chuyên cơ. Trong mọi trường hợp, không được phép áp dụng hình thức bay vượt cắt phía trước máy bay chuyên cơ.