vanban.org

Điều 4. Máy bay đăng ký Việt Nam làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam — Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2004 Hiệu lực 09/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng · 02/2004/QĐ-BGTVT
28/10/201028/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 09/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Máy bay đăng ký Việt Nam làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam

1. Máy bay được thiết kế chuyên làm nhiệm vụ chuyên cơ được khai thác, bảo dưỡng theo các tiêu chuẩn, yêu cầu của nhà chế tạo đối với máy bay đó.

2. Máy bay thương mại làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn chung của nhà chế tạo, còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn bổ sung dưới đây:

a) Thuộc kiểu loại máy bay có hai động cơ trở lên;

b) Đã được sử dụng không quá 2/3 thọ mệnh theo quy định của nhà chế tạo về niên hạn, về giờ bay hoặc về số lần cất, hạ cánh theo quy định tại Phụ lục của Quy chế này;

c) Có lịch sử khai thác, bảo dưỡng rõ ràng và không có hỏng hóc lặp lại nhiều lần mà chưa xác định được nguyên nhân;

d) Có cấu hình đáp ứng được các yêu cầu về nghi lễ ngoại giao khi có yêu cầu;

đ) Có chỗ nằm nghỉ ngơi hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi của khách chuyên cơ khi chuyến bay kéo dài từ 4 giờ trở lên;

e) Có phương tiện phục vụ việc liên lạc với mặt đất cho khách chuyên cơ trong suốt chuyến bay.