vanban.org

Điều 16. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam — Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2004 Hiệu lực 09/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng · 02/2004/QĐ-BGTVT
28/10/201028/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 09/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT › Chương 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam

Giám đốc Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

1. Lập phương án phục vụ chuyên cơ bao gồm: xác định máy bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, đường bay, danh sách các nước đề nghị xin phép bay qua, bay đến, điểm vào, điểm ra các nước, các chi tiết liên quan đến việc khai thác, đảm bảo kỹ thuật và báo cáo Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

2. Xin phép bay cho các chuyến bay chuyên cơ Việt Nam mà mình dự định thực hiện phù hợp với quy định tại Nghị định số 25/2000/NĐ-CP ngày 01/08/2000 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam;

3. Chủ trì phối hợp đảm bảo an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho máy bay chuyên cơ Việt Nam trong cả quá trình thực hiện nhiệm vụ;

4. Quy định cụ thể về cấu hình máy bay, quy trình phục vụ, vị trí ngồi, lựa chọn khách khi phục vụ khách chuyên cơ chung với khách thường và tổ chức thực hiện;

5. Chủ trì phối hợp phục vụ khách chuyên cơ chu đáo, an toàn, đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Chủ trì hướng dẫn, duy trì trật tự trên máy bay chuyên cơ khi có tùy tùng và các đối tượng khác bay cùng khách chuyên cơ;

6. Phối hợp đảm bảo an toàn, an ninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách chuyên cơ.