vanban.org

Điều 10. Kiểm soát viên không lưu — Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2010
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 23/02/2004 Hiệu lực 09/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 02/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng · 02/2004/QĐ-BGTVT
28/10/201028/2010/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 09/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kiểm soát viên không lưu

Kiểm soát viên không lưu trực tiếp điều hành chuyến bay chuyên cơ, ngoài việc phải có đủ các tiêu chuẩn chung theo quy định đối với kiểm soát viên không lưu, còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn bổ sung dưới đây:

1. Có quốc tịch Việt Nam;

2. Có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý các tình huống bất trắc khi điều hành bay;

3. Có thời gian trực tiếp kiểm soát không lưu tại các cơ quan kiểm soát không lưu từ 5 năm trở lên;

4. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;

5. Trong quá trình công tác kiểm soát không lưu không mắc các sai phạm gây uy hiếp an toàn bay.