vanban.org

Điều 5. Điều kiện dự thi đào tạo thạc sĩ. — Quyết định 02/2001/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/05/2004 Sửa đổi, bổ sung: 10/2009/TT-BGDĐT · 07/05/2009 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/QĐ-BGDĐT · 21/04/2004
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 29/01/2001 Hiệu lực 13/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 02/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh sau đại học · 02/2001/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2001/QĐ-BGDĐT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện dự thi đào tạo thạc sĩ.

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ:

1. Về văn bằng: người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây (trừ các ngành đào tạo nêu ở khoản 3 Điều này):

a) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay học phần để có trình độ tương đương với hệ chính quy đúng ngành.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành khác với ngành đăng ký dự thi và bằng đại học thứ hai không chính quy đúng ngành. 

d) Có bằng tại chức đúng ngành với ngành đăng ký dự thi, loại khá trở lên, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay học phần để có trình độ tương đương với hệ chính quy đúng ngành.

Các điều kiện nêu trong điểm c, d không áp dụng cho thí sinh dự thi ngành ngoại ngữ, y học lâm sàng, dược học.

đ) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ mở rộng đúng ngành đăng ký dự thi, loại khá trở lên.

e) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chuyên tu đúng ngành đăng ký dự thi và trước đó có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp cùng ngành với bằng tốt nghiệp đại học.

Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung cho những văn bằng quy định tại điểm b và d trên đây do các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo cao học các ngành này quy định.

2. Về thâm niên công tác (trừ các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ nêu tại khoản 3 Điều này):

a) Người có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy các trường công lập, loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học.

b) Những trường hợp còn lại phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi, kể từ khi tốt nghiệp đại học (tính từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự thi.

3. Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác và đối tượng dự thi đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành quản lý và chính sách khoa học công nghệ, quản lý giáo dục, quản lý hành chính, y tế công cộng, hệ thống nông nghiệp: 

Sửa đổi bởi 11/2004/QĐ-BGDĐT · hiệu lực 18/05/2004

a) Về văn bằng: người dự thi đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành này phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng; đã qua chương trình bổ túc kiến thức của chuyên ngành dự thi. Chương trình bổ túc kiến thức này do cơ sở đào tạo quy định

b) Về thâm niên công tác và đối tượng dự thi: người dự thi phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành dự thi (kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên), tại một trong các vị trí công tác sau đây:

- Quản lý và chính sách khoa học công nghệ: lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị quản lý khoa học của các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

- Quản lý giáo dục: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường từ mầm non trở lên; trưởng khoa, phó trưởng khoa các trường cao đẳng và đại học; lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng/ban Đào tạo - Giáo vụ của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

- Quản lý hành chính: lãnh đạo và chuyên viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

- Y tế công cộng: người làm công tác quản lý trong hệ thống y tế, giảng dạy và nghiên cứu về y tế công cộng; cán bộ trung tâm y tế dự phòng.

- Hệ thống nông nghiệp: người làm công tác nghiên cứu và triển khai về hệ thống nông nghiệp.

4. Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/08/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.

Các đối tượng được ưu tiên theo khu vực quy định tại Điều 7 Quy chế này phải có quyết định tiếp nhận công tác của cấp có thẩm quyền. Nếu đang được biệt phái công tác đến các vùng nêu trên thì cũng phải có quyết định biệt phái của cấp có thẩm quyền.

Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ, cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tập thể hoặc tư nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội phải có văn bản của thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dự thi. Các trường hợp còn lại phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú vào đơn đăng ký dự thi.