vanban.org

Điều 4. Ngành, chuyên ngành đúng hoặc phù hợp; ngành, chuyên ngành gần; ngành, chuyên ngành khác. — Quyết định 02/2001/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/05/2004 Sửa đổi, bổ sung: 10/2009/TT-BGDĐT · 07/05/2009 Sửa đổi, bổ sung: 11/2004/QĐ-BGDĐT · 21/04/2004
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 29/01/2001 Hiệu lực 13/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 02/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh sau đại học · 02/2001/QĐ-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2001/QĐ-BGDĐT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ngành, chuyên ngành đúng hoặc phù hợp; ngành, chuyên ngành gần; ngành, chuyên ngành khác.

1. Ngành tốt nghiệp đại học được coi là ngành đúng hoặc phù hợp với ngành dự thi đào tạo thạc sĩ khi chương trình đào tạo của hai ngành này ở bậc đại học khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập; từ 10 - 40% được coi là ngành gần; quá 40% thì coi là ngành khác.

2. Chuyên ngành tốt nghiệp thạc sĩ được coi là chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi đào tạo tiến sĩ khi nội dung chương trình đào tạo thạc sĩ phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành của hai chuyên ngành này khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập của phần 2 chương trình đào tạo thạc sĩ quy định tại Điều 5 Quy chế Đào tạo sau đại học (ban hành kèm theo Quyết định số 18/2000/QĐ-BGDĐT ngày 08/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); từ 10 - 20% là chuyên ngành gần; quá 20% thì coi là chuyên ngành khác.

Căn cứ các quy định về tỷ lệ khác nhau trên đây, các cơ sở đào tạo lên danh mục ngành phù hợp, ngành gần đối với các chuyên ngành đào tạo tại cơ sở và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.