Điều 27. Chấm bài thi và làm biên bản chấm thi.
1. Thang điểm:
- Thang điểm chấm thi là thang điểm 10, có số lẻ đến 0,5 điểm (trừ môn ngoại ngữ). Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,25 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ là 0,75 thì quy tròn thành 1,0.
- Thang điểm chấm thi môn ngoại ngữ là thang điểm 100, không có số lẻ thập phân. Các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0,5 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,5 thì quy tròn thành 1,0.
- Cán bộ chấm thi chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng Ban Chấm thi phê duyệt.
2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi.
Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm và xử lý như sau:
a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi ghi điểm vào bài thi và vào biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.
Trường hợp điểm toàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm theo đúng đáp án quy định.
b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (theo thang điểm 10) hoặc 1 điểm (theo thang điểm 100) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và vào biểu số 4 và ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.
c) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1 điểm trở lên (theo thang điểm 10) hoặc 2 điểm trở lên (theo thang điểm 100) thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác.
Trong trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và vào biểu 4 và ký tên xác nhận vào bài thi và vào biểu 4.
Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.