vanban.org

Điều 27. Thông báo thu hồi đất, thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 05/01/2010 Hiệu lực 15/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2010/QĐ-UBND
23/02/201006/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ · 2044/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương 6 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thông báo thu hồi đất, thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Ngay sau UBND tỉnh giới thiệu địa điểm, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư được phê duyệt thì tiến hành đồng thời các công việc sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất, trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố.

2. Khi đã có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nằm trong diện phải giải phóng mặt bằng (kể cả khu vực không bị thu hồi đất nhưng thuộc phạm vi ảnh hưởng) phải giữ nguyên hiện trạng nhà, đất.

Nội dung và phương thức thông báo thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 29, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

3. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

3.1. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp. Đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch mà chưa có dự án đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho Tổ chức phát triển quỹ đất;

Thành phần Hội đồng thẩm định, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh gồm:

a) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ tịch Hội đồng;

b) Thường trực Ban chỉ đạo bồi thường giải phóng mặt bằng tỉnh: Ủy viên;

c) Giám đốc Sở Tài chính: Ủy viên;

d) Giám đốc Sở Xây dựng: Ủy viên;

e) Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Ủy viên;

f) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Ủy viên;

Tổ chuyên viên giúp việc (do Hội đồng quyết định thành lập) có trách nhiệm thẩm định, tham mưu cho Hội đồng phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp. Cơ quan chủ trì là Sở Tài nguyên và Môi trường.

3.2. Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp. Đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch mà chưa có dự án đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho Tổ chức phát triển quỹ đất;

Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng;

b) Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó Chủ tịch Hội đồng

c) Trưởng Ban bồi thường giải phóng mặt bằng: Ủy viên;

d) Trưởng phòng Tài chính kế hoạch: Ủy viên;

đ) Trưởng phòng Công thương hoặc Quản lý đô thị: Ủy viên;

e) Trưởng Phòng lao động - Thương binh và xã hội: Ủy viên;

g) Chi cục trưởng Chi cục Thuế: Ủy viên;

h) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất thuộc phạm vi dự án: Ủy viên;

i) Chủ đầu tư: Ủy viên;

k) Đại diện cho lợi ích hợp pháp của những người có đất thuộc phạm vi dự án (từ 1 đến 2 người) do UBND và mặt trận tổ quốc cấp xã phường (thị trấn) nơi có đất thuộc phạm vi dự án giới thiệu tham gia.

Tổ chuyên viên giúp việc (do Hội đồng quyết định thành lập) có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng trình, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp dưới sự chủ trì của Phòng Tài nguyên và Môi trường.

4. Sau khi có quyết định phê duyệt thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chuyên viên giúp việc của Hội đồng; phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với Tổ chuyên viên giúp việc của Hội đồng, chủ đầu tư và UBND xã nơi có dự án đầu tư lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng để trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Thời gian lập kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng và thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình phê duyệt tối đa là 5 ngày làm việc.