vanban.org

Điều 10. Bồi thường đất nông nghiệp — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 05/01/2010 Hiệu lực 15/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2010/QĐ-UBND
23/02/201006/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ · 2044/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường đất nông nghiệp

1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Hạn mức đất nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 70 Luật Đất đai 2003, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang, nay được UBND cấp xã xác nhận thì được bồi thường.

b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

6. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân đã hết hạn sử dụng mà hộ gia đình vẫn tiếp tục sử dụng thì tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

7. Đất nông nghiệp chuyển mục đích không phải xin phép quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai 2003:

a) Hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất nông nghiệp khác trước ngày 01/7/2004 đến ngày thu hồi đất vẫn sử dụng ổn định cho mục đích nông nghiệp đã chuyển mục đích thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng (có xác nhận của xóm, xã đã chuyển mục đích trước ngày 01/7/2004).

b) Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích đất nông nghiệp sang mục đích đất nông nghiệp khác từ ngày 01/7/2004 trở đi, tại thời điểm chuyển mục đích đã đăng ký với Văn phòng đăng ký QSD đất cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng.

8. Đối với thửa đất nông nghiệp bị thu hồi một phần, phần diện tích còn lại quá nhỏ hoặc canh tác khó khăn, nếu hộ gia đình, cá nhân có đề nghị bằng văn bản không muốn tiếp tục sử dụng phần diện tích đất đó nữa thì xử lý như sau:

a) UBND cấp huyện tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng QSD đất cho hộ có thửa đất liền kề để hợp thửa.

b) Nhà nước thu hồi hết phần diện tích còn lại giao cho UBND xã quản lý theo quy hoạch, khi có dự án sử dụng đến phần diện tích đất đó thì không tính bồi thường, hỗ trợ.

9. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì được hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Thời điểm trước ngày 15/10/1993 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng sản xuất nông nghiệp thì được xác định hỗ trợ bằng mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ).

b) Thời điểm từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng để sản xuất nông nghiệp thì được xác định hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ).

10. Đất nông nghiệp không bị thu hồi nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng, hạn chế khả năng sử dụng thì hỗ trợ để khắc phục lại khả năng sử dụng.