Điều 11. Bồi thường đối với đất ở
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Người sử dụng đất ở được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở xác định theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 9 của quy định này. Trường hợp thu hồi hết tiền diện tích đất ở phải di chuyển hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không phù hợp theo quy định xây dựng nhà ở thì được bố trí tái định cư theo quy định.
3. Diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đã có: Quyết định giao đất (cấp đất); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ); GCN quyền sử dụng nhà ở, đất ở (bìa hồng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
- Diện tích đất ở là diện tích ghi trên các giấy tờ tại điểm a khoản này là chữ “T”, “Thổ cư”, “Đất ở”, “OTC”, “ONT”, “ODT”.
- Đất vườn, ao cùng thửa đất ở ghi trên các giấy tờ tại điểm a khoản này thuộc khu dân cư, theo điểm b, c khoản 1 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được xác định lại là đất ở.
- Trường hợp có Quyết định giao đất (cấp đất) vừa có đất ở vừa có đất vườn nhưng giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở, đất vườn thì đất ở theo diện tích được xác định theo quy định tại Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách diện tích đất ở và đất vườn, ao chưa thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khi Nhà nước thu hồi đất diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh.
b) Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 và điểm a Khoản 3 Điều này nhưng hiện trạng vẫn sử dụng làm nhà ở.
- Nguồn gốc là đất ở của hộ gia đình, cá nhân; diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Nguồn gốc trước đây là đất của cơ quan Nhà nước nhưng cơ quan Nhà nước tự chia cắt cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà thì xác định: Khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm ở vị trí 1.
- Nguồn gốc trước đây là đất chuyên dùng của cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, các hộ mua nhà thanh lý để ở (tiền thanh lý đã nộp cho cơ quan, doanh nghiệp) được xác định: Khuôn viên đất có nhà thanh lý không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm ở vị trí 1.
- Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất ở hộ gia đình cá nhân đã tự chuyển mục đích làm nhà ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được xử lý như sau:
+ Trường hợp thửa đất này thuộc địa giới hành chính của phường, trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng thửa đất ở. Diện tích tính bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng thửa đất ở không quá 5 lần hạn mức giao đất ở, phần diện tích còn lại tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
+ Trường hợp thửa đất này không thuộc khu dân cư thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
c) Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp không cùng thửa với thửa đất ở, hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích sang đất ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
4. Mức tính bồi thường, hỗ trợ đất ở như sau:
a) Tính bồi thường đất ở theo quy định cho diện tích đất ở, quy định tại điểm a khoản 3 điều này.
b) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại tiết 1, tiết 2, tiết 4 điểm b và điểm c khoản 3 điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993 tính bồi thường theo quy định.
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
c) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở được xác định tại tiết 3 điểm b khoản 3 điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993, tính bồi thường theo quy định.
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
d) Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại điểm b khoản này chỉ xác định cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không vi phạm Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Trường hợp vi phạm Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP chỉ xác định hỗ trợ theo giá bồi thường đất nông nghiệp tại vị trí đó (không bao gồm các khoản hỗ trợ).