Điều 15. Bồi thường nhà ở và công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất.
1. Thực hiện theo Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc khoản 1 Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ thực hiện bồi thường như sau:
Mức bồi thường nhà, công trình = G1 + G2
a) G2 = (Giá trị xây dựng mới – G1) x 60%
Trong đó:
G1: Giá trị hiện có của nhà, công trình (tính bằng Việt Nam đồng);
G2: Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ % theo giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại (tính bằng Việt Nam đồng);
b) Giá trị hiện có của nhà, công trình đánh giá lại không thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của đơn vị; đối với nhà, công trình thời gian sử dụng chưa quá 03 năm, tính bồi thường theo giá trị quyết toán.
3. Đối với nhà, công trình phá dỡ một phần thì xác định như sau:
a) Đối với nhà xây một tầng lợp mái, nhà tạm để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần tường hoặc cột chịu lực của nhà đó thì tính bồi thường theo quy định cho phần bị phá dỡ, phần diện tích còn lại của nhà đó được hỗ trợ toàn bộ theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình khác tiếp theo.
b) Đối với nhà xây một tầng mái bằng bê tông cốt thép, nhà xây từ hai tầng trở lên, nhà để sản xuất kinh doanh bị phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bị phá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi thường theo quy định cho phần diện tích bị phá dỡ, phần diện tích nhà còn lại được hỗ trợ như sau:
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10m thì tính hỗ trợ toàn bộ diện tích còn lại theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình tiếp theo;
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thước lớn hơn 10m thì chỉ tính hỗ trợ đủ 10m của nhà đó theo đơn giá bồi thường.
c) Đối với nhà bị phá dỡ một phần tại điểm a, điểm b nêu trên mà diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại thửa đất đó còn lại nhỏ hơn 40m2 thì hỗ trợ toàn bộ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất đó theo đơn giá bồi thường.
4. Nhà, công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ (trước khi thực hiện dự án nhà, công trình vẫn đang được sử dụng bình thường) nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục phần ảnh hưởng như sau:
a) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến 1,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 80% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ > 3m đến 5m: Mức hỗ trợ 50% so với đơn giá bồi thường.
b) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ ≥ 1,5m đến 2,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 100% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ > 3m đến 5m: Mức hỗ trợ 70% so với đơn giá bồi thường.
c) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m thì diện tích nhà đó được hỗ trợ theo đơn giá bồi thường cho khoảng cách quy định tại điểm d khoản này.
d) Khoảng cách nhà cách mép công trình của dự án không quá 5,0m thì mới thực hiện hỗ trợ theo điểm a, b, c khoản 4 điều này.
5. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
6. Tài sản, vật kiến trúc, cây cối khi đã trả tiền bồi thường thì vật liệu thu hồi được xử lý như sau:
a) Tài sản, vật kiến trúc, cây cối thuộc sở hữu Nhà nước (Ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước đầu tư) thì vật liệu thu hồi thuộc chủ đầu tư. Giá trị vật liệu thu hồi được giảm trừ trong kinh phí bồi thường của dự án.
b) Tài sản, vật kiến trúc, cây cối không thuộc điểm a khoản này thì vật liệu thu hồi thuộc về đối tượng được bồi thường.
7. Tài sản là công trình công cộng tính bồi thường cho chủ sở hữu xác định như hộ gia đình, chủ sở hữu tài sản nhận số tiền bồi thường này và quản lý sử dụng theo chế độ đầu tư xây dựng.
8. Giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trong trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì được quy định như sau:
a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường theo quy định của UBND tỉnh cao hơn tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm chi trả bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường theo quy định của UBND tỉnh thấp hơn tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường cao hơn giá tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
9. Việc phá dỡ, tháo dỡ nhà ở và công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện giải phóng mặt bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động; đảm bảo an toàn cho người, các công trình lân cận.