Điều 8. Đơn KN không đủ điều kiện thụ lý
1. Đơn KN thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:
- QĐHC, HVHC bị KN không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người KN.
- Người KN không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
Trong trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người giám hộ là người đại diện để thực hiện việc khiếu nại; nếu không có người đại diện thì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú cử đại diện để thực hiện việc khiếu nại. Khi thực hiện việc khiếu nại, người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. Trong trường hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn cử người đại diện để khiếu nại thì phải có văn bản nêu rõ lý do, trách nhiệm của người đại diện. Người đại diện có các quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại theo quy định của Luật KN, TC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật KN, TC.
- Người đại diện không hợp pháp.
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên, anh, chị, em ruột hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại. Người được ủy quyền chỉ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung đã được ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú.
- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết.
Thời hiệu khiếu nại đối với QĐHC, HVHC trong quản lý đất đai là 30 ngày, kể từ ngày nhận được QĐHC, biết được HVHC. Thời hiệu khiếu nại đối với QĐHC, HVHC trong lĩnh vực khác là 90 ngày, kể từ ngày nhận được QĐHC, biết được HVHC.
- Việc KN đã có QĐ giải quyết KN lần hai.
- Việc KN đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án.
2. Đối với đơn KN không đủ điều kiện để thụ lý, CBTD-XLĐ trình lãnh đạo đơn vị ban hành văn bản trả lời không thụ lý, nêu lý do không thụ lý, có hướng dẫn người KN gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền nếu người KN gửi đơn KN không đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết (riêng trường hợp đơn gửi đến nhiều cơ quan trong đó đã có cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn). Trong trường hợp người KN gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan vụ việc KN thì gửi trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người KN. Thời hạn ban hành văn bản trả lời không thụ lý là trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn KN.
Riêng tại Văn phòng HĐND và UBND quận, nếu đơn KN thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND phường và Thủ trưởng phòng ban nhưng người KN gửi đơn đến UBND quận thì CBTD-XLĐ của Văn phòng HĐND và UBND quận báo cáo Thường trực UBND quận có văn bản yêu cầu Chủ tịch UBND phường, Thủ trưởng phòng ban giải quyết theo thẩm quyền.
3. Đối với đơn KN không nêu rõ QĐHC, HVHC bị KN, không nêu rõ yêu cầu của người KN, không có chữ ký trực tiếp và đầy đủ thông tin của người KN, không có ghi ngày tháng năm ký đơn và đơn không cung cấp thông tin tài liệu, bằng chứng về nội dung KN thì CBTD-XLĐ trình lãnh đạo đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn người KN viết lại đơn KN, bổ sung đầy đủ các nội dung tài liệu bằng chứng. Nếu người KN không bổ sung thì gửi văn bản đôn đốc bổ sung. Sau 10 ngày kể từ ngày phát hành văn bản đôn đốc bổ sung mà người KN không bổ sung thì CBTD-XLĐ báo cáo lãnh đạo đơn vị không thụ lý và thông báo cho người KN biết.
Thời hạn ban hành văn bản hướng dẫn là trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn KN.