Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Chánh Thanh tra quận, Thủ trưởng các Phòng ban chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường thuộc quận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 01/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/02/2007
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Những quy định đối với người thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Điều 3. Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Chương 2 — QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN ĐƠN KN, TC, TRANH CHẤP QSDĐ, QSDN THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 4. Việc bố trí nơi tiếp công dân
Điều 5. Việc tiếp công dân của Lãnh đạo đơn vị
Điều 6. Việc tiếp dân của cán bộ tiếp dân
Chương 3 — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KN, TC
Điều 7. Xử lý đơn KN, TC
Điều 8. Đơn KN không đủ điều kiện thụ lý
Điều 9. Đơn KN đủ điều kiện thụ lý
Điều 10. Đơn TC không đủ điều kiện thụ lý, không thuộc thẩm quyền
Điều 11. Đơn TC thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý
Điều 12. Hồi âm đơn thư KN, TC sau khi xử lý đơn (nếu có)
Điều 13. Cập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn
Điều 14. Những vụ việc cần áp dụng những biện pháp ngăn chặn kịp thời
Điều 15. Xử lý đối với đơn vừa có nội dung KN vừa có nội dung TC
Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ giải quyết đơn
Điều 17. Thời hạn trình báo cáo thẩm tra, xác minh
Điều 18. Công bố công khai kết quả xác minh giải quyết KN, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết KN
Điều 19. KN liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận
Điều 20. Công bố và tổ chức thi hành Quyết định giải quyết KN
Điều 21. Hồi âm đơn thư KN sau khi giải quyết
Điều 22. Cập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn
Điều 23. Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình xác minh, giải quyết khiếu nại
Điều 24. Trách nhiệm của cán bộ giải quyết đơn
Điều 25. Thời hạn trình báo cáo thẩm tra, xác minh
Điều 26. Ban hành văn bản kết luận xử lý TC
Điều 27. Hồi âm đơn thư TC sau khi giải quyết
Điều 28. Cập nhật Sổ nhận đơn, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn
Chương 4 — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 29. Điều kiện thụ lý hòa giải tranh chấp
Điều 30. Nhiệm vụ hòa giải
Điều 31. Nguyên tắc hòa giải
Điều 32. Trình tự hòa giải
Điều 33. Thời hạn hòa giải
Điều 34. Các công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
Điều 35. Việc tiếp nhận, xử lý đơn tranh chấp đất đai
Điều 36. Trình tự, thủ tục xử lý đơn
Điều 37. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
Điều 38. Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
Chương 5 — CÔNG TÁC BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KN, TC
Điều 39. Việc kết sổ theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn, giải quyết đơn và hồi âm đơn
Điều 40. Chế độ báo cáo định kỳ
Chương 6 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, KN, TC
Điều 42. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 43. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp, KN, TC
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy