Điều 27. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ: 12.700 đồng/người dân/năm và được điều chỉnh nhân hệ số đặc thù như sau:
a) Tiêu chí theo quy mô dân số
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 1: Hệ số 1,6;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 2: Hệ số 1,3;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 3: Hệ số 1,0.
b) Tiêu chí theo quy mô diện tích tự nhiên
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 1: Hệ số 1,6;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 2: Hệ số 1,3;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 3: Hệ số 1,0.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Đối với các xã, phường biên giới đất liền, xã đảo và đặc khu được bổ sung mức 200 triệu đồng/xã, phường, đặc khu.
3. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Phụ cấp và các khoản chi chế độ của thôn, khu đội trưởng được tính theo thực tế và chế độ, chính sách hiện hành;
- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ: Được tính theo thực tế và chế độ, chính sách hiện hành;
- Kinh phí thực hiện diễn tập phòng thủ dân sự cấp xã, diễn tập chiến đấu được phân bổ theo dự toán và chế độ hiện hành; hội thi, hội thao dân quân do cấp trên tổ chức;
- Phát quang đường, thông tầm nhìn biên giới đất liền;
- Kinh phí duy trì, bảo vệ các căn cứ chiến đấu, phòng thủ; Trung tâm chỉ huy tìm kiếm cứu nạn của địa phương (nếu có);
- Kinh phí duy trì hoạt động của chốt dân quân thường trực, trụ sở của Ban chỉ huy quân sự xã thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã.