Điều 23. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ kinh phí phòng chống dịch: 10.000 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động dân số và gia đình: 50 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm.
3. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: 100 triệu đồng/xã, phường, đặc khu/năm.
4. Định mức phân bổ kinh phí tại mục 1, 2, 3 nêu trên được điều chỉnh nhân hệ số đặc thù theo tiêu chí dân số như sau:
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 1: Hệ số 1,6;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 2: Hệ số 1,3;
- Các xã, phường, đặc khu thuộc nhóm 3: Hệ số 1,0.
5. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng được phân bổ theo số đối tượng thực tế và mức hỗ trợ quy định, gồm:
- Chính sách hỗ trợ sinh đẻ đúng chính sách dân số đối với phụ nữ là người dân tộc thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn theo Nghị định số 39/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 4 năm 2015.
- Kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách;
- Kinh phí tư vấn, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi: 40.000 đồng/người cao tuổi/năm.