HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 303/2020/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển;
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Quảng Ninh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Đầu tư công năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 7967/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghị quyết phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 887/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 248/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình dự thảo Nghị quyết phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Thông qua Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chủ yếu như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.
Điều 2. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc phân cấp
a) Đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của từng cấp chính quyền địa phương.
b) Phân cấp rõ nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách; phân cấp nhiệm vụ chi cho cấp huyện trên cơ sở nguồn lực thực có, chủ động sắp xếp lồng ghép cùng với các nguồn thu ngân sách được để lại, các chương trình mục tiêu từ tỉnh đầu tư trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, sự cấp thiết, cấp bách, có trọng tâm trọng điểm, có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vì mục tiêu hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 -2025.
c) Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư không bao gồm các nhiệm vụ chi sửa chữa, bảo trì tài sản, mua sắm tài sản, các nhiệm vụ chi khác phục vụ công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị từ nguồn kinh phí thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình đầu tư công thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi theo quy định của Chương trình.
e) Đối với các chương trình, dự án không xác định rõ trong danh mục nhiệm vụ chi đầu tư cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi theo phân cấp quản lý hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Căn cứ tình hình thực tiễn, nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, hỗ trợ các dự án trọng điểm góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung phân cấp
Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị mới; Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng (trừ quy hoạch do Bộ Xây dựng chủ trì và quy hoạch chi tiết khu vực được giao chủ đầu tư).
Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do địa phương quản lý; Quy hoạch chung xây dựng cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã; quy hoạch chi tiết xây dựng cho điểm dân cư nông thôn.
c) Danh mục nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách cấp xã: Chi đầu tư xây dựng các công trình, dự án do cấp xã quản lý từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách xã theo phân cấp, hoặc nguồn vốn được bổ sung từ ngân sách cấp trên.
3. Xử lý chuyển tiếp
Các dự án đã được phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định đã được phê duyệt.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh
1. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
a) Nguyên tắc chung
- Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật; đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh; tăng số địa phương tự chủ, tự cân đối ngân sách, phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải nhằm tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính ngân sách, phục vụ thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển theo: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV.
- Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương trong Kế hoạch tài chính 5 năm. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, tính toán hợp lý cơ cấu nguồn lực ngân sách tỉnh và địa phương, đảm bảo nhiệm vụ chi được cân đối của từng cấp ngân sách; đảm bảo khả năng tự cân đối vững chắc và tính chủ động của các địa phương tự cân đối ngân sách; huy động tối đa các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Kiên trì thực hiện phương châm “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”; ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ như là vốn mới để kích thích, khai thác tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác, đặc biệt là từ khu vực tư nhân, phát triển hình thức đối tác công - tư.
- Phân bổ vốn đầu tư tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, giảm tuyệt đối cơ chế “xin - cho”, “duyệt - cấp”. Chỉ giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải đảm bảo thời gian bố trí vốn thực hiện theo quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả sau đầu tư (dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm).
- Tập trung ưu tiên phân bổ vốn để thực hiện:
+ Đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững nhằm thực hiện thành công ba đột phá chiến lược của tỉnh đã được xác định tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2025; công trình, dự án trọng điểm ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.
+ Các dự án bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh nguồn nước.
+ Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương thuộc tỉnh.
+ Hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch; các khoản vốn vay của ngân sách địa phương.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn ngân sách địa phương
- Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Đầu tư công.
- Phân bổ đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
- Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành, quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
- Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
- Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.
- Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.
2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh.
a) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Đầu tư công, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương và các nguyên tắc, tiêu chí cụ thể sau:
- Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn:
+ Giữa các ngành, lĩnh vực;
+ Vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án cụ thể theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
+ Vốn hỗ trợ các địa phương.
- Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh được phân bổ cho các chương trình, dự án đầu tư công thuộc nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này.
- Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ cho các huyện chưa tự cân đối ngân sách.
b) Cơ cấu phân bổ vốn ngân sách tỉnh
- Phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể bao gồm:
+ Các dự án động lực, trọng điểm.
+ Các nhiệm vụ quy hoạch.
+ Các chương trình mục tiêu, các dự án đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
+ Nghĩa vụ thanh toán các chính sách sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định.
- Tùy vào điều kiện cụ thể của từng năm để xem xét phân bổ tối đa không quá 25% tổng số vốn chi xây dựng cơ bản (vốn tập trung trong nước) Trung ương giao đầu năm để hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối ngân sách.
3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện
a) Nguyên tắc phân bổ vốn
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công; Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách tỉnh, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện trên địa bàn tỉnh; giữa các huyện có số thu lớn, khu vực đô thị với việc ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư của các huyện.
- Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện chưa tự cân đối ngân sách theo tiêu chí chấm điểm để đầu tư các dự án động lực, trọng điểm có khả năng thu hút đầu tư và phục vụ an sinh xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, đảm bảo theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Phân bổ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2020; vốn đối ứng; các dự án chuyển tiếp (trong đó ưu tiên các dự án đã bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm từ giai đoạn trước chuyển sang).
+ Các dự án khởi công mới chỉ được xem xét sau khi đã thực hiện các nội dung ưu tiên nêu trên và đủ điều kiện cân đối kế hoạch vốn. Mỗi năm phân bổ vốn tối đa không quá 02 dự án khởi công mới; danh mục dự án khởi công mới hàng năm phải đảm bảo đúng mục tiêu định hướng phát triển của tỉnh và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản trước khi triển khai các thủ tục đầu tư theo quy định.
b) Tiêu chí, định mức
Căn cứ vào các tiêu chí cụ thể sau để tính ra số điểm của từng huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện theo các tiêu chí, công thức sau:
- Tiêu chí phân bổ vốn: Gồm 5 nhóm tiêu chí
+ Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện.
+ Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ cấp quyền sử dụng đất) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện.
+ Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng của các huyện.
+ Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; số xã vùng cao, hải đảo; số xã biên giới đất liền của từng huyện.
+ Tiêu chí bổ sung: Đô thị loại V.
- Xác định số điểm của từng tiêu chí:
+ Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|---|---|
| Đến 30.000 người | 10 |
| Trên 30.000 - 45.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 2 |
| Trên 45.000 - 60.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Trên 60.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
(Dân số trung bình của tỉnh và các huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2019)
Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|---|---|
| Cứ 13.900 người dân tộc thiểu số được tính | 5 |
(Số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ban dân tộc năm 2019)
+ Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|---|---|
| Cứ 0,13% hộ nghèo được tính | 1 |
(Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)
Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất)
| Số thu nội địa | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 30 tỷ đồng | 4 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 30 đến 60 tỷ đồng | 3 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 60 đến 120 tỷ đồng | 2 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 120 tỷ đồng | 1 |
(Số liệu để tính điểm của tiêu chí thu nội địa căn cứ vào số thu nội địa (chỉ tính số tỉnh giao huyện thu) theo số dự toán hàng năm tỉnh giao cho các huyện)
Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các huyện
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh từ 0% đến 70% được tính | 10 |
| Trên 70% đến 87%, cứ 2% bổ sung thêm được tính | 5 |
| Trên 87% đến 90%, cứ 2% tăng thêm được tính | 3 |
| Trên 90%, cứ 2% tăng thêm được tính | 1 |
(Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Tài chính trên cơ sở số thu chi dự toán tỉnh giao cho các huyện hàng năm)
+ Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các huyện. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm theo tiêu chí về diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|---|---|
| Đến 320 km2 | 8 |
| Trên 320km2 - 490km2, cứ tăng 85km2 được tính | 4 |
| trên 49km2- 590km2, cứ 85km2 tăng thêm được tính | 2 |
| Trên 590km2, cứ 85km2 tăng thêm được tính | 0,5 |
(Diện tích đất tự nhiên của các huyện để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2020)
Điểm theo tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|---|---|
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 56% | 0,5 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 56% đến 59% | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 59% đến 62% | 2 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 62% | 3 |
(Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện để xác định điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2020)
+ Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm 04 tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn); xã miền núi; xã vùng cao, hải đảo; xã biên giới đất liền.
Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|---|---|
| Mỗi xã, phường, thị trấn được tính | 0,5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
|---|---|
| Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn được tính thêm | 0,2 |
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã miền núi căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo
| Đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo | Điểm |
|---|---|
| Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn được tính thêm | 0,2 |
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc năm 2020)
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền
| Đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền | Điểm |
|---|---|
| Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn được tính thêm | 2 |
(Số liệu đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ năm 2020)
Tiêu chí bổ sung đô thị loại V
| Tiêu chí bổ sung | Điểm |
|---|---|
| Các huyện là đô thị loại V được tính | 20 |
(Số liệu phân loại đô thị loại V do Sở Xây dựng công bố năm 2020)
- Mức vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thị xã, thành phố:
Tổng số vốn đầu tư phát triển của từng huyện = Tổng nguồn vốn được phân bổ \times Số điểm của từng huyện
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; thực hiện rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy định đã ban hành để phù hợp với Nghị quyết này.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c); - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội; - Các bộ: Tài chính, KH&ĐT, Tư pháp; - Kiểm toán nhà nước; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội của tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII; - Các ban Đảng và VP Tỉnh ủy; - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Trung tâm Truyền thông tỉnh; - Lưu: VT, KTNS. | CHỦ TỊCH |