vanban.org

Điều 11. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã và yếu tố đặc thù — Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 17/10/2025 Hiệu lực 27/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp · 74/2025/NQ-HĐND
27/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số vị trí trong Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo của Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 · 16/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã và yếu tố đặc thù

1. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo các yếu tố đặc thù về dân số (số dân cư trú trên địa bàn theo quy định của Luật Cư trú):

a) Nhóm 1 dân số: Có dân số từ 5 vạn dân trở lên, gồm các phường: Mạo Khê, Uông Bí, Việt Hưng, Hồng Gai, Hạ Long, Cẩm Phả, Quang Hanh, Cửa Ông và đặc khu Vân Đồn.

b) Nhóm 2 dân số: Có dân số từ 3 vạn dân đến dưới 5 vạn dân, gồm các xã, phường: Đông Triều, Hoàng Quế, Vàng Danh, Yên Tử, Quảng Yên, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Bãi Cháy, Cao Xanh, Hà Lầm, Hà Tu, Quảng Hà, Móng Cái 1, Móng Cái 2.

c) Nhóm 3 dân số: Có dân số dưới 3 vạn dân, gồm các xã, phường, đặc khu còn lại.

2. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo các yếu tố đặc thù về diện tích tự nhiên (đất liền).

a) Nhóm 1 diện tích: Có diện tích tự nhiên trên 440 km2: đặc khu Vân Đồn.

b) Nhóm 2 diện tích: Có diện tích tự nhiên từ 220 km2 đến 440km2, gồm các xã: Hoành Bồ, Thống Nhất, Ba Chẽ, Kỳ Thượng, Lương Minh, Điền Xá, Bình Liêu, Đường Hoa.

c) Nhóm 3 diện tích: Có diện tích tự nhiên dưới 220 km2, gồm các xã, phường, đặc khu còn lại.

3. Phân loại các xã, phường biên giới đất liền và xã đảo:

a) Các xã, phường, đặc khu biên giới đất liền: Lục Hồn, Hoành Mô, Bình Liêu, Hải Sơn, Quảng Đức, Đường Hoa, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3.

b) Các xã, phường khu vực biên giới biển: Xã đất liền ven biển, đặc khu Cô Tô và đặc khu Vân Đồn.

c) Các xã đảo: Vĩnh Thực, Cái Chiên.