vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế khối điều trị và dự phòng — Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 17/10/2025 Hiệu lực 27/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp · 74/2025/NQ-HĐND
27/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số vị trí trong Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo của Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 · 16/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ cho sự nghiệp y tế khối điều trị và dự phòng

1. Định mức phân bổ chung khối điều trị:

ĐVT: triệu đồng/giường bệnh/năm

Tiêu chí Định mức phân bổ
1. Cơ sở có giường bệnh điều trị  
Hạng I 118
Hạng II 106
Hạng III 94
2. Phòng khám khu vực 88

2. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí chỉ tiêu người làm việc hệ y tế dự phòng và các trạm y tế (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):

ĐVT: triệu đồng/người/năm

Tiêu chí Định mức phân bổ
Từ 30 chỉ tiêu người làm việc được giao 62
Từ 31 đến 50 chỉ tiêu người làm việc 58
Từ 51 chỉ tiêu người làm việc trở lên 56

Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:

- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách tiền lương;

- Kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản, tăng cường cơ sở vật chất theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách cho các đối tượng (bảo trợ xã hội, cai nghiện, giáo dục xã hội...) theo quy định hiện hành;

- Kinh phí thực hiện chế độ đặc thù đối với cán bộ, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Định mức phân bổ chi thường xuyên đối với khối y tế điều trị quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh nhân hệ số đặc thù như sau:

- Cơ sở y tế trên địa bàn đặc khu Cô Tô: Hệ số 1,5;

- Các cơ sở y tế trên địa bàn các xã: Ba Chẽ, Bình Liêu: Hệ số 1,3;

- Các cơ sở y tế trên địa bàn các xã: Tiên Yên, Quảng Hà, Đầm Hà và đặc khu Vân Đồn: Hệ số 1,2;

- Các cơ sở y tế còn lại: Hệ số 1,0.

4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các trạm y tế:

- Kinh phí xử lý nước thải, rác thải y tế: 10 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế có chức năng khám chữa bệnh, đỡ đẻ; 05 triệu đồng/trạm y tế/năm đối với trạm y tế chỉ có chức năng y tế dự phòng;

- Kinh phí duy trì kết nối với hệ thống bảo hiểm y tế: 32 triệu đồng/trạm y tế/năm.

Định mức phân bổ trên, chưa bao gồm: Kinh phí sửa chữa, bổ sung trang thiết bị phục vụ khám, chữa bệnh và y tế dự phòng cho các trạm y tế xã theo chủ trương/nhiệm vụ/đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân được miễn phí (mỗi năm 1 lần) được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời.