Điều 21. Định mức phân bổ cho cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã.
1. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động
a) Phân bổ theo tiêu chí biên chế (chưa bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp):
ĐVT: triệu đồng/người/năm
| Tiêu chí | Định mức phân bổ |
| Cơ quan Đảng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 132 |
| Các tổ chức chính trị - xã hội | 109 |
| Các cơ quan hành chính nhà nước còn lại | 85 |
b) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:
- Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản, mua sắm bổ sung, thay thế trang thiết bị làm việc theo chủ trương, chương trình/nhiệm vụ/đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện chính sách cải cách tiền lương;
- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách cho công chức, người lao động, kinh phí thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và quy định do Trung ương, tỉnh ban hành để bố trí kinh phí thực hiện.
3. Định mức phân bổ chi hoạt động theo các yếu tố đặc thù:
a) Đối với xã, phường có biên giới đất liền được phân bổ thêm 500 triệu đồng/xã, phường để chi cho công tác đối ngoại, giao lưu văn hóa.
b) Đối với xã, phường có biên giới biển được phân bổ thêm: 250 triệu đồng/xã, phường/năm để chi công tác kiểm tra, phòng chống bão và giám sát hoạt động trên biển. Riêng đặc khu Cô Tô: 750 triệu đồng/đặc khu, đặc khu Vân Đồn: 1.250 triệu đồng/đặc khu/năm.