Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tái thiết đô thị là hoạt động đầu tư, xây dựng phát triển đô thị mới trên nền các công trình cũ đã được phá bỏ hoặc không còn hiệu quả sử dụng của đô thị hiện hữu với quy mô đa dạng.
2. Cải tạo chỉnh trang là hoạt động sửa chữa cải tạo kiến trúc, kết cấu của công trình hoặc nhóm công trình theo pháp luật về xây dựng nhằm phát huy hiệu quả sử dụng công trình, cải thiện về quy mô chất lượng công trình, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch hoặc thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bảo vệ, tu bổ công trình hoặc một nhóm công trình, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, thiên nhiên; kiến trúc, cảnh quan đô thị là hoạt động đầu tư xây dựng tại các công trình, khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và danh mục các công trình kiến trúc có giá trị do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và các khu vực cảnh quan đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quy hoạch chung.
4. Phạm vi dự án là phạm vi ranh giới diện tích đất của dự án được xác định sơ bộ khi đề xuất dự án và phải được xác định chi tiết khi lập, trình duyệt quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tích hợp ga - đô thị là tổ chức đồng bộ nhà ga, đề-pô, điểm trung chuyển, giao thông kết nối, không gian công cộng, công trình đô thị, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị và hoạt động khai thác, vận hành trong khu vực TOD.