Điều 23. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| a) Vùng đặc biệt khó khăn | 11.794 |
| b) Vùng khó khăn | 9.463 |
| c) Vùng đô thị | 7.550 |
| d) Vùng khác còn lại | 9.060 |
2. Trung tâm chính trị cấp xã: Áp dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như sau:
a) Quỹ tiền lương, tiền thưởng theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
b) Chi hoạt động thường xuyên: áp dụng định mức chi bằng 70% định mức chi của đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh. Đối với đơn vị có thu tự chủ một phần kinh phí (nhóm 3): NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp; hằng năm, thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN.
3. Tiêu chí bổ sung:
a) Hỗ trợ trung tâm chính trị cấp xã thực hiện nhiệm vụ đào tạo: 01 tỷ đồng/trung tâm/năm.
b) Kinh phí miễn học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực chất lượng cao trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030 theo mức quy định của HĐND tỉnh.