Điều 19. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| a) Vùng đặc biệt khó khăn | 38.200 |
| b) Vùng khó khăn | 30.200 |
| c) Vùng đô thị | 24.820 |
| d) Vùng khác còn | 24.820 |
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật NSNN.
Đối với các xã, phường trọng điểm về quốc phòng được phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số.
2. Đối với cấp xã có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được tỉnh giao: ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ có mục tiêu tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.
3. Tiêu chí bổ sung: Kinh phí huấn luyện dân quân tự vệ; phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ.