Điều 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
Định mức được phân bổ theo tỷ lệ giữa tổng quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi khác để đảm bảo các hoạt động thường xuyên. Cụ thể:
1. Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương cơ sở 2.340.000 đồng.
2. Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, các khoản có tính chất lương) tính theo tỷ lệ % chi tiền lương ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề giáo, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản đóng góp theo lương tối đa 82% và chi cho hoạt động giảng dạy, học tập tối thiểu 18%.
Định mức trên đã bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo dục; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành; kinh phí mua sắm trang thiết bị của giáo viên để phục vụ dạy và học. Kinh phí hoạt động chi chung của ngành: cấp tỉnh phân bổ chi chung sự nghiệp giáo dục theo tỷ lệ tối đa 5% và cấp xã theo tỷ lệ tối đa 3% trên tổng số chi cho hoạt động giảng dạy, học tập của sự nghiệp giáo dục hằng năm ngân sách của cấp mình.
Định mức trên chưa bao gồm: Nguồn thu sự nghiệp, thu cấp bù học phí của các đối tượng.
3. Căn cứ định mức chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này; các, xã phường giao dự toán cho các cấp học (đối với các trường có nguồn thu sự nghiệp, thu cấp bù học phí) theo quy định tại Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi trừ đi nguồn thu sự nghiệp, thu cấp bù học phí của đơn vị). Ưu tiên phân bổ chi hoạt động, giảng dạy, học tập cho cấp tiểu học (do cấp tiểu học không có nguồn thu cấp bù học phí).
4. Đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được áp dụng định mức chi tương đương đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2025 theo chế độ quy định gồm: Chính sách phát triển giáo dục mầm non; chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
6. Hỗ trợ sữa trong các cơ sở giáo dục có trẻ em mầm non và học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 theo Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND ngày 11/8/2025 của HĐND tỉnh.