Điều 14. Định mức chi sự nghiệp văn hoá, thông tin
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| a) Vùng đặc biệt khó khăn | 37.130 |
| b) Vùng khó khăn | 25.998 |
| c) Vùng đô thị | 16.300 |
| d) Vùng khác còn lại | 22.800 |
2. Tiêu chí bổ sung:
a) Đối với phường Bắc Giang, phường Kinh Bắc được hỗ trợ thêm 20 tỷ đồng/phường/năm để thực hiện các nhiệm vụ văn hóa đặc thù phát sinh trên địa bàn.
b) Kinh phí hỗ trợ nghệ nhân trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể.
c) Kinh phí tổ chức canh hát quan họ, hỗ trợ làng quan họ gốc, làng quan họ thực hành, câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống:
Kinh phí tổ chức canh hát quan họ (theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao): 30 triệu đồng/canh;
Làng quan họ gốc: 30 triệu đồng/làng/năm;
Làng quan họ thực hành, câu lạc bộ loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian truyền thống: 20 triệu đồng/làng, câu lạc bộ/năm.
d) Các xã, phường có di tích được UNESCO công nhận và xếp hạng cấp quốc gia trở lên được UBND tỉnh cho phép tổ chức lễ hội:
Đối với di tích được UNESCO công nhận, xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt 2 tỷ đồng/lễ hội/năm;
Đối với di tích xếp hạng cấp quốc gia: 1 tỷ đồng/lễ hội/năm.