vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách thành phố — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/NQ-HĐND · 13/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách thành phố

1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% (bao gồm cả các khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế), gồm:

a) Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành phố và cơ quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế, trừ số thuế tài nguyên đã phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.

b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu có) do cơ quan thuế các quận quản lý khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận.

c) Tiền sử dụng đất, trừ tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý và trừ tiền sử dụng đất phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.

d) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí), trừ tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phân cấp cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.

đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

e) Lệ phí môn bài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành phố và cơ quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế.

g) Lệ phí trước bạ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân do Cục Thuế thành phố và cơ quan Thuế các quận trực tiếp quản lý đối với người nộp thuế và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế tính và phát hành thông báo thu (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất của cá nhân vãng lai phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang).

h) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán.

i) Các khoản thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý bao gồm các doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định.

k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thành phố làm chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách thành phố tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố quản lý; thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố quản lý theo quy định của pháp luật về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa.

l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.

m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố thực hiện sau khi trừ phần được trích để bù đắp chi phí theo quy định pháp luật.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than) do Cục Thuế thành phố và cơ quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế, trừ số phí bảo vệ môi trường đã phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm h, Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.

n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện thu, trừ lệ phí môn bài và lệ phí trước bạ đã được quy định riêng.

o) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện.

p) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

q) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.

r) Tiền sử dụng khu vực biển đối với các trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân thành phố.

s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của các phường; thu đền bù thiệt hại đất cho các phường theo quy định của Luật Đất đai.

t) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

u) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân và đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.

v) Thu từ quỹ dự trữ tài chính thành phố.

x) Thu kết dư ngân sách thành phố.

y) Các khoản thu khác ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương, thành phố quản lý nộp ngân sách nhà nước.

2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương theo quy định tại Khoản 2, Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước và tại Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế), gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thu từ hàng hoá nhập khẩu và từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán.

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán và từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

c) Thuế thu nhập cá nhân.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thu từ hàng hoá nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước và từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán).

đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thu từ hàng hóa nhập khẩu.

3. Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

4. Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước chuyển sang.