vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/NQ-HĐND · 13/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:

Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố 78
2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, trong đó:  
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố 78
b) Các đơn vị trong Trung tâm hành chính thành phố 65
c) Các đơn vị ngoài Trung tâm hành chính thành phố (bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,...) 67
3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 50
4. Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP 50

- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm:

+ Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính, ISO; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ...

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.

+ Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn (kể cả bảo trì, gia hạn phần mềm).

- Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:

+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chi trang phục theo quy định của cấp có thẩm quyền.

+ Chi hoạt động đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chủ trì và chi hoạt động của các Hội đồng, Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của trung ương và địa phương.

+ Chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội.

+ Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường đối với các cơ quan, đơn vị có trụ sở trong Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng.

- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

c) Đối với các Hội đặc thù; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định trên cơ sở khoán kinh phí theo số lượng người đã được cấp có thẩm quyền giao cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới.

d) Trên cơ sở biên chế, số người làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi thường xuyên theo định mức phân bổ, khuyến khích các cơ quan, đơn vị tinh giản biên chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.

đ) Dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách mới được xác định theo biên chế, số người làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể điều chỉnh tăng, giảm theo khả năng ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm.

2. Định mức phân bổ dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp

Sửa đổi bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

a) Tại gạch đầu dòng thứ 2, bỏ nội dung “và yêu cầu giảm tối thiểu 15% so với giai đoạn 2017-2021”.

b) Tại gạch đầu dòng thứ 3, bỏ nội dung “Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với giai đoạn 2016 - 2020 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII;

b) Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên; các chế độ, chính sách được phân bổ theo đối tượng, chế độ quy định hiện hành; các chương trình, đề án, kế hoạch và các nhiệm vụ đặc thù khác theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng cân đối ngân sách.

c) Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công; dành kinh phí để tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm sửa chữa và tăng chi đầu tư phát triển, trên cơ sở đó cơ cấu lại các lĩnh vực chi thường xuyên và từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước.

d) Các đơn vị sự nghiệp công tiếp tục thực hiện tạo nguồn cải cách tiền lương số thu được để lại, tiết kiệm chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để bảo đảm nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy định.

3. Định mức phân bổ cụ thể cho các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Định mức phân bổ lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo; sự nghiệp y tế, dân số và gia đình được áp dụng theo các tiêu chí, mức phân bổ quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết này và các tiêu chí, định mức phân bổ sau đây:

a) Chi sự nghiệp giáo dục

- Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc: Đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

- Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh. Cụ thể:

Đơn vị: đồng/học sinh/năm

Nội dung Định mức phân bổ
1. Học sinh Trung học phổ thông (*) 2.230.000
2. Học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên 1.600.000
3. Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn 6.800.000
4. Trường chuyên biệt 8.300.000

Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định; học phí.

- Việc xác định kinh phí phân bổ cho 01 đơn vị cụ thể như sau:

Kinh phí ngân sách đảm bảo cho hoạt động thường xuyên =   Lương, phụ cấp và các khoản đóng góp + Kinh phí chi hoạt động phân bổ theo định mức   x Tỷ lệ (%) ngân sách cấp

Trong đó: + Định mức trên đã bao gồm học phí.

      + Tỷ lệ (%) ngân sách cấp = 100% - % mức tự chủ của đơn vị

(Mức tự chủ của đơn vị được xác định theo quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan).

- Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

+ Xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 theo điểm b khoản 2 Điều này.

+ Đối với Trường THPT Phạm Phú Thứ, ngoài định mức phân bổ trên thì được phân bổ thêm 20% định mức phân bổ hoạt động giảng dạy và học tập (*) theo số học sinh người dân tộc thiểu số đang học nội trú.

+ Thực hiện các đề án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hoạt động mang tính chất toàn ngành; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức và mua sắm bàn ghế học sinh, hằng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.

b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

- Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện theo các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; kinh phí thực hiện đào tạo, dạy nghề theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và Trung ương; đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

- Đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng, đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

- Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình:

+ Chi cho con người và chi khác tính theo chế độ, định mức quy định trên cơ sở số lượng người làm việc được giao.

+ Kinh phí hoạt động sự nghiệp thường xuyên đối với các nhiệm vụ nhà nước giao được tính theo chế độ quy định hiện hành.

4. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh

a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương nhưng ngân sách thành phố hỗ trợ theo Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (bao gồm cả công tác biên phòng và phòng cháy chữa cháy), nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ và nhiệm vụ đặc thù của địa phương để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách thành phố hằng năm.

b) Tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ.

5. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

Phân bổ dự toán theo số Quốc hội quyết định phân bổ cho ngân sách địa phương và kinh phí hoạt động của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm (đối với phần kinh phí Quốc hội quyết định phân bổ cho ngân sách địa phương), gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

6. Mức phân bổ chi khác ngân sách thành phố

Căn cứ vào khả năng ngân sách và các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm chi hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên và các địa phương khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước), trợ giá xuất bản phẩm từ ngân sách cho mỗi tác phẩm không quá 55% giá thành sản phẩm. Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng dự toán chi khác hằng năm cho từng nhiệm vụ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định để đảm bảo nhiệm vụ chi theo quy định.

7. Dự phòng ngân sách thành phố

Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước phân bổ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.