vanban.org

Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Thay thế: 90/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 52/2021/NQ-HĐND · 17/12/2021
Đà Nẵng Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 90/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 90/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 89/2017/NQ-HĐND
01/01/202490/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/202252/2021/NQ-HĐNDSửa đổi 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phí quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

Xét Tờ trình số 4628/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí và học phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định cụ thể theo Phụ lục chi tiết đính kèm.

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trừ các trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

Điều 3. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thu được

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 và nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu và số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết cho các cấp ngân sách được hưởng theo quy định. Số thu phí được sử dụng để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản...

3. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế chi cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán thu chi ngân sách địa phương mình, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở thực hiện.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Thời gian áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.

Phụ lục

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của đồng nhân dân thành phố)

ĐVT: Đồng

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức phí
I QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI    
01 Quặng sắt tấn 60,000
02 Quặng mangan tấn 50,000
03 Quặng titan tấn 70,000
04 Quặng vàng tấn 270,000
05 Quặng đất hiếm tấn 60,000
06 Quặng bạch kim tấn 270,000
07 Quặng bạc, quặng thiếc tấn 270,000
08 Quặng wolfram, antimoan tấn 50,000
09 Quặng chì, quặng kẽm tấn 270,000
10 Quặng bouxite, Quặng nhôm tấn 30,000
11 Quặng đồng, quặng niken tấn 60,000
12 Quặng cromit tấn 60,000
13 Quặng coban, Quặng molipden, quặng thủy ngân, quặng magie, Quặng vandi tấn 270,000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 30,000
II KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI    
01 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70,000
02 Đá Block m3 90,000
03 Quặng đá quý: Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite. tấn 70,000
04 Sỏi, cuội, sạn m3 6,000
05 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5,000
06 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (latent, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác) tấn 3,000
07 Cát vàng m3 5,000
08 Cát trắng m3 7,000
09 Các loại cát khác m3 4,000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2,000
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2,000
12 Đất làm thạch cao m3 3,000
13 Cao lanh, fenspat m3 7,000
14 Các loại đất khác m3 2,000
15 Sét chịu lửa tấn 30,000
16 Dolomite, quartzite, talc, diatomit tấn 30,000
17 Mica, thạch anh kỹ thuật tấn 30,000
18 Pirite, phosphorite tấn 30,000
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 3,000
20 Apatit, secpentin, graphit, sericit tấn 5,000
21 Than các loại tấn 10,000
22 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30,000
Mục lục Bấm để đi tới điều