vanban.org

Điều 11. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/NQ-HĐND · 13/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1. Tiêu chí phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cho sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị dự toán quận, phường và các cơ quan thành phố

a) Tiêu chí biên chế: Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc của từng cơ quan, đơn vị để bảo đảm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định.

b) Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định.

2. Tiêu chí phân bổ dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp

a) Thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan của thành phố, quận, huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo cơ chế tự chủ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công và theo các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan.

b) Ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; các chế độ, chính sách được phân bổ theo đối tượng, chế độ quy định hiện hành; các chương trình, đề án, kế hoạch và các nhiệm vụ đặc thù khác theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo khả năng cân đối ngân sách.

c) Đối với đơn vị dự toán quận, phường, ngoài định mức phân bổ theo quy định chung tại Nghị quyết này, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, phân bổ thêm kinh phí chi khác để các quận, phường chủ động thực hiện các nhiệm vụ chi theo phân cấp, phân quyền quản lý về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị.

3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các quận, phường; ngân sách huyện Hòa Vang ngoài các tiêu chí nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, sử dụng thêm tiêu chí dân số và các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù của địa phương. Trong đó phân vùng dân số theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 như sau:

a) Vùng đô thị gồm: Dân số các phường thuộc các quận.

b) Vùng khác còn lại gồm: Dân số tại các xã thuộc huyện Hòa Vang.