vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân các quận; ngân sách huyện Hòa Vang — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/NQ-HĐND · 13/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân các quận; ngân sách huyện Hòa Vang

Định mức phân bổ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này.

a) Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc:

- Đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

- Hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh. Cụ thể:

Đơn vị: đồng/học sinh/năm

Nội dung Định mức phân bổ
1. Học sinh Mầm non 2.950.000
2. Học sinh Tiểu học 1.900.000
3. Học sinh Trung học cơ sở (**) 2.030.000

Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định; học phí. Riêng đối với huyện Hòa Vang kinh phí phân bổ theo tiêu chí học sinh mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được tính thêm 1,1 lần để đảm bảo kinh phí hoạt động do không đảm bảo số lượng học sinh lớp học quy định.   

- Việc xác định kinh phí phân bổ cho 01 đơn vị cụ thể như sau:

Kinh phí ngân sách đảm bảo cho hoạt động thường xuyên =   Lương, phụ cấp và các khoản đóng góp + Kinh phí chi hoạt động phân bổ theo định mức   x Tỷ lệ (%) ngân sách cấp

Trong đó: + Định mức trên đã bao gồm học phí.

      + Tỷ lệ (%) ngân sách cấp = 100% - % mức tự chủ của đơn vị

(Mức tự chủ của đơn vị được xác định theo quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan).

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021 và các nhiệm vụ theo điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này (không bao gồm chi cho con người).

- Đối với Trường THCS Nguyễn Tri Phương, ngoài định mức phân bổ nêu trên thì được phân bổ thêm 20% định mức phân bổ hoạt động giảng dạy và học tập (**) theo số học sinh là người dân tộc thiểu số đang học nội trú.

- Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức và mua sắm bàn ghế học sinh, hằng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ngân sách bố trí hàng năm để thực hiện theo quy định.

Kinh phí mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phân bổ theo số lượng chi bộ với mức 2.912.000 đồng/chi bộ/năm. Trường hợp kinh phí phân bổ theo số lượng chi bộ thấp hơn mức đã phân bổ năm 2022 thì phân bổ mức kinh phí 500 triệu đồng/quận, huyện/năm và kinh phí bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

3. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

Chi ứng dụng khoa học và công nghệ huyện Hòa Vang mức phân bổ 200 triệu đồng/năm. Đối với các quận được thành phố bổ sung dự toán để thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định (nếu có).

4. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng

Sửa đổi bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:                                  

Định mức trên đã bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định.

Sửa đổi bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chế độ, chính sách, trang thiết bị cho Trung đội dân quân thường trực; kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; kinh phí chi thêm công tác biên phòng, chống chèo kéo khách trên bán đảo Sơn Trà, đèo Hải Vân; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân; hỗ trợ đăng ký, khám tuyển quân nghĩa vụ quân sự và các nhiệm vụ cần thiết khác theo khả năng cân đối ngân sách.

 5. Định mức phân bổ dự toán chi an ninh

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 13.900
Vùng khác còn lại 12.600

Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại Đội Phòng cháy chữa cháy.

6. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

Kinh phí hỗ trợ Ban chỉ đạo quận, huyện thực hiện công tác dân số, mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng và các hoạt động y tế trên địa bàn theo quy định.

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 21.500
Vùng khác còn lại 23.700

Định mức trên đảm bảo kinh phí chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; chi khác theo biên chế được giao; chi hoạt động Trung tâm văn hóa, thông tin và thể thao, nhà văn hóa, thư viện; đội thông tin lưu động; tổ chức các lễ hội văn hóa và các hoạt động văn hóa - thông tin; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng); hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý cấp quốc gia và cấp thành phố; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tuyên truyền, phát thanh; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ Tu và đồng bào dân tộc khác (nếu có); hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần công nhân các khu công nghiệp trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

Định mức phân bổ cho Đài truyền thanh huyện Hòa Vang 150 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (gồm chi nhuận bút, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị của Đài).

9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 10.800
Vùng khác còn lại 11.900

Định mức trên bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí đại hội thể dục thể thao cấp quận, huyện trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

10. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:

Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện 72
2. Cơ quan hành chính; Tổ chức chính trị - xã hội 62
3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 50
4. Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP 50

Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế này đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.

c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.

d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Trao huy hiệu Đảng; kinh phí thực hiện Đề án, chương trình, nhiệm vụ do quận ủy phê duyệt; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí khen thưởng huyện Hòa Vang; kinh phí thi tuyển công chức, viên chức; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

11. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 9.700
Vùng khác còn lại 10.500

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; phòng chống các tệ nạn xã hội; chi chăm sóc bảo vệ trẻ em; hỗ trợ khó khăn đột xuất; phối hợp thực hiện chương trình thành phố “5 không, 3 có” và “4 an”; kinh phí thực hiện công tác quản trang; hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chính sách bảo trợ xã hội; kinh phí mừng thọ cho Người cao tuổi; hỗ trợ bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần; hỗ trợ cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường, xã nghỉ việc; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số; trợ cấp tết cho các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội; thăm tặng quà 27/7 cho các đối tượng chính sách; trợ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp; hỗ trợ cho người dân khu vực bãi rác Khánh Sơn; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn; chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo; kinh phí cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện; sửa chữa, xây mới nhà ở cho đối tượng chính sách; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; kinh phí dịch vụ chi trả qua bưu điện.

12. Phân bổ dự toán chi các hoạt động kinh tế

a) Mức phân bổ bằng 8% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này), để thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Miễn thu thủy lợi phí; bảo vệ và phát triển rừng; hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định; đầu tư, hỗ trợ Ban quản lý làng đá mỹ nghệ non nước (bao gồm kinh phí vận hành trạm xử lý nước thải); hỗ trợ duy trì các tiêu chí nông thôn mới; kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát nước theo phân cấp; quản lý, vận hành, duy tu công viên, vườn dạo; duy trì thường xuyên cây xanh theo phân cấp căn cứ khả năng cân đối ngân sách.

13. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

a) Mức phân bổ bằng 2% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án thành phố môi trường).

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí phòng ngừa, khắc phục môi trường, trang bị phương tiện thu gom rác thải nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; kinh phí thực hiện dịch vụ công ích vệ sinh môi trường theo phân cấp.

14. Phân bổ chi khác ngân sách

a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ Khoản 1 đến Khoản 13 Điều này cho ngân sách huyện Hòa Vang.

b) Phân bổ bằng 6% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn quận theo quy định (bao gồm kinh phí khen thưởng).

Bổ sung bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

c) Dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân quận được bố trí khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách quận để thực hiện chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác mà chưa được dự toán.

15. Dự phòng ngân sách huyện

Dự phòng ngân sách huyện Hòa Vang năm 2022 là 2% tổng chi ngân sách. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, HĐND huyện Hòa Vang chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

16. Đối với địa phương là đơn vị dự toán ngân sách có dân số trung bình thấp hơn tổng dân số trung bình của các địa phương:

Khi phân bổ các định mức theo tiêu chí dân số tại các khoản 4, 5, 7, 9 và 11 Điều này, trường hợp địa phương là đơn vị dự toán ngân sách có dân số trung bình dự kiến năm 2023 do Cục Thống kê xác định thấp hơn 30% so với tổng dân số trung bình của các địa phương trên địa bàn thành phố thì định mức phân bổ theo các tiêu chí dân số nêu trên được tính thêm 1,5 lần cho đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ.