Điều 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân phường thuộc quận; ngân sách xã thuộc huyện Hòa Vang
1. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục
Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 22.000 |
| Vùng khác còn lại | 23.900 |
Định mức trên được xác định thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn; kinh phí thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 24.000 |
| Vùng khác còn lại | 29.000 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực theo quy định; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo Nhân dân các phường, xã; mua thẻ bảo hiểm y tế cho lực lượng dân quân thường trực, đóng Bảo hiểm xã hội cho lực lượng dân quân thường trực.
3. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 19.200 |
| Vùng khác còn lại | 22.900 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho lực lượng dân phòng; Ban bảo vệ dân phố; chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp; mua thẻ bảo hiểm y tế Ban bảo vệ dân phố, đội dân phòng; kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định và theo khả năng cân đối ngân sách.
4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:
Phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số với định mức 05 triệu đồng/phường, xã/năm; kinh phí hỗ trợ lực lượng cộng tác viên dân số - y tế - trẻ em; hỗ trợ các hoạt động y tế trên địa bàn.
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 6.700 |
| Vùng khác còn lại | 7.200 |
Định mức trên đã bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động các thiết chế văn hóa trên địa bàn xã (trong đó bao gồm kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng các thiết chế như khu vui chơi giải trí, khu thể thao, công viên vườn dạo, nhà sinh hoạt cộng đồng,..).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa; hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý; hoạt động truyền thanh; hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh; kinh phí cho Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng đồng phường, xã.
Phân bổ chi hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh (bao gồm cả kinh phí mua sắm, duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị): 90 triệu đồng/xã/năm.
7. Định mức phân bổ dự toán chi thể dục – thể thao
Phân bổ theo tiêu chí dân số để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 6.600 |
| Vùng khác còn lại | 7.100 |
8. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1. Cán bộ, công chức phường; Người hoạt động không chuyên trách phường | 58 |
| 2. Cán bộ, công chức xã; Người hoạt động không chuyên trách xã | 55 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.
c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; mua thẻ bảo hiểm y tế cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; kinh phí thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em và thăm viếng, chia buồn và thực hiện đăng ký khai tử tại gia đình công dân căn cứ khả năng cân đối ngân sách.
9. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số đã bao gồm hỗ trợ mai táng phí, kinh phí cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện cho các đối tượng theo phân cấp, các hoạt động đảm bảo xã hội do xã quản lý.
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 11.600 |
| Vùng khác còn lại | 12.700 |
Mức phân bổ bằng 2% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp, kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện viên môi trường.
Mức phân bổ bằng 5% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi cho các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực được phân cấp gồm: thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.
12. Mức phân bổ chi khác ngân sách
a) Phân bổ bằng 2% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều này) cho ngân sách các xã.
Phân bổ bằng 6% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này) cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn phường theo quy định (bao gồm kinh phí khen thưởng).
c) Dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân phường thuộc quận được bố trí khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách phường để thực hiện chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác mà chưa được dự toán.
13. Dự phòng ngân sách
Dự phòng ngân sách xã năm 2022 là 2% tổng chi ngân sách. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách của từng xã, căn cứ tình hình thực tế, từng HĐND xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
14. Đối với xã Hòa Bắc, xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh thuộc huyện Hòa Vang: Khi phân bổ các định mức theo tiêu chí dân số tại các khoản 1, 2, 3, 5, 7 và 9 Điều này, được tính thêm 2,0 lần định mức phân bổ đối với xã Hòa Ninh và xã Hòa Phú; được tính thêm 2,5 lần định mức phân bổ đối với xã Hòa Bắc cho đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ.