vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân phường thuộc quận; ngân sách xã thuộc huyện Hòa Vang — Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/NQ-HĐND · 13/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng · 52/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân phường thuộc quận; ngân sách xã thuộc huyện Hòa Vang

1. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục

Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 22.000
Vùng khác còn lại 23.900

Định mức trên được xác định thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn; kinh phí thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.

2. Định mức phân bổ chi quốc phòng

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 24.000
Vùng khác còn lại 29.000

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Kinh phí thực hiện chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực theo quy định; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo Nhân dân các phường, xã; mua thẻ bảo hiểm y tế cho lực lượng dân quân thường trực, đóng Bảo hiểm xã hội cho lực lượng dân quân thường trực.

3. Định mức phân bổ chi an ninh

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 19.200
Vùng khác còn lại 22.900

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho lực lượng dân phòng; Ban bảo vệ dân phố; chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp; mua thẻ bảo hiểm y tế Ban bảo vệ dân phố, đội dân phòng; kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định và theo khả năng cân đối ngân sách.

Sửa đổi bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:

Phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số với định mức 05 triệu đồng/phường, xã/năm; kinh phí hỗ trợ lực lượng cộng tác viên dân số - y tế - trẻ em; hỗ trợ các hoạt động y tế trên địa bàn.

a) Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 6.700
Vùng khác còn lại 7.200

Định mức trên đã bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động các thiết chế văn hóa trên địa bàn xã (trong đó bao gồm kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng các thiết chế như khu vui chơi giải trí, khu thể thao, công viên vườn dạo, nhà sinh hoạt cộng đồng,..).

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa; hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý; hoạt động truyền thanh; hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh; kinh phí cho Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng đồng phường, xã.

Phân bổ chi hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh (bao gồm cả kinh phí mua sắm, duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị): 90 triệu đồng/xã/năm.

7. Định mức phân bổ dự toán chi thể dục – thể thao

Phân bổ theo tiêu chí dân số để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 6.600
Vùng khác còn lại 7.100

8. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

a) Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất theo lương tính theo quy định hiện hành.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:

Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cán bộ, công chức phường; Người hoạt động không chuyên trách phường 58
2. Cán bộ, công chức xã; Người hoạt động không chuyên trách xã 55

Định mức phân bổ trên đã bao gồm các nội dung được quy định tại gạch đầu dòng thứ 1, điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết này.

c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.

d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; mua thẻ bảo hiểm y tế cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; kinh phí thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em và thăm viếng, chia buồn và thực hiện đăng ký khai tử tại gia đình công dân căn cứ khả năng cân đối ngân sách.

9. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số đã bao gồm hỗ trợ mai táng phí, kinh phí cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện cho các đối tượng theo phân cấp, các hoạt động đảm bảo xã hội do xã quản lý.

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 11.600
Vùng khác còn lại 12.700

Mức phân bổ bằng 2% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp, kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện viên môi trường.

Mức phân bổ bằng 5% trên tổng chi thường xuyên (từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này) để thực hiện các nhiệm vụ chi cho các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực được phân cấp gồm: thủy sản, nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

12. Mức phân bổ chi khác ngân sách

a) Phân bổ bằng 2% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ Khoản 1 đến Khoản 11 Điều này) cho ngân sách các xã.

Phân bổ bằng 6% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này) cho đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trên địa bàn phường theo quy định (bao gồm kinh phí khen thưởng).

Bổ sung bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

c) Dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân phường thuộc quận được bố trí khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách phường để thực hiện chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu đói, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác mà chưa được dự toán.

13. Dự phòng ngân sách

Dự phòng ngân sách xã năm 2022 là 2% tổng chi ngân sách. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách của từng xã, căn cứ tình hình thực tế, từng HĐND xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Bổ sung bởi 51/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2025

14. Đối với xã Hòa Bắc, xã Hòa Phú, xã Hòa Ninh thuộc huyện Hòa Vang: Khi phân bổ các định mức theo tiêu chí dân số tại các khoản 1, 2, 3, 5, 7 và 9 Điều này, được tính thêm 2,0 lần định mức phân bổ đối với xã Hòa Ninh và xã Hòa Phú; được tính thêm 2,5 lần định mức phân bổ đối với xã Hòa Bắc cho đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ.