vanban.org

Điều 8. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá — Nghị quyết 40/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2015 Thay thế: 54/2016/NQ-HĐND · 22/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/NQ-HĐND · 10/12/2015
Đắk Nông Ban hành 18/12/2014 Hiệu lực 28/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 40/2014/NQ-HĐND
20/12/201524/NQ-HĐND +1Bãi bỏ Đang xem 28/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2014/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá

1. Mức thu:

STTNội dung thuĐơn vị tínhNgười lớnTrẻ em
1Cụm thác Dray sáp (bao gồm: Thác Dray sáp và Thác Gia Long)Đồng/1 lần/1 người25.00015.000
2Thác Trinh nữĐồng/1 lần/1 người15.0007.000
3Thác Đăk G’LunĐồng/1 lần/1 người15.0007.000
4Các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa khácĐồng/1 lần/1 người10.0005.000

2. Chế độ miễn, giảm phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá thực hiện theo quy định tại Tiết a.12, Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC.