Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1. Sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
a) Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định của pháp luật được tính theo số giáo viên biên chế thực có mặt; trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách, nếu có sự biến động về quỹ lương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể.
b) Kinh phí hoạt động thường xuyên:
- Chi hoạt động sự nghiệp giáo dục của các phòng giáo dục và đào tạo huyện, thành phố mức 3% kinh phí hoạt động của trường.
- Kinh phí khen thưởng của ngành: Mức 0,75% kinh phí sự nghiệp giáo dục.
- Cấp học mầm non: Định mức phân bổ theo đầu trường 85 triệu/01 trường/năm; định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,45 triệu đồng/ 01 học sinh/năm.
- Cấp tiểu học: Định mức phân bổ theo đầu trường 200 triệu/01 trường/năm; định mức phân bổ theo đầu học sinh 01 triệu đồng/01 học sinh/năm.
- Cấp trung học cơ sở: Định mức phân bổ theo đầu trường 200 triệu/01 trường/năm; định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,75 triệu đồng/01 học sinh/năm.
- Trường tiểu học và trung học cơ sở: Định mức phân bổ theo đầu trường 380 triệu/01 trường/năm; định mức phân bổ theo đầu học sinh 0,75 triệu đồng/01 học sinh trung học cơ sở/năm và 01 triệu đồng/01 học sinh tiểu học/năm.
2. Định mức phân bổ chi Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật; chi hoạt động bảo đảm cơ cấu tỷ lệ chi cho con người và chi hoạt động thường xuyên là 85%-15%.
3. Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành. Chi hoạt động bằng 85% định mức chi quản lý nhà nước tương đương; phân bổ mức 15.000 đồng/01 người dân trên 18 tuổi/năm (đã bao gồm kinh phí đào tạo nghề, đào tạo lại cán bộ công chức và học tập Nghị quyết của Đảng các cấp; đào tạo của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố theo kế hoạch và các nội dung chi khác).