vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 771/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. · 28/2021/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 21/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính

1. Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tính theo quy định hiện hành.

2. Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp).

a) Các cơ quan quản lý nhà nước: Định mức phân bổ ngân sách giảm dần theo các bậc biên chế, cụ thể như sau:

- Từ 15 biên chế trở xuống: 32 triệu/01 biên chế.

- Từ biên chế thứ 16 đến 35: 30 triệu/01 biên chế.

- Từ biên chế thứ 36 đến 50: 27 triệu/01 biên chế.

- Từ biên chế thứ 51 trở lên: 26 triệu/01 biên chế

b) Cơ quan Đảng: 58 triệu/01 biên chế.

c) Đoàn thể chính trị: 32 triệu/01 biên chế.

d) Các hội đặc thù: 32 triệu/01 định suất.

Đối với sở, ngành không có nguồn thu, không có kinh phí sự nghiệp thì chi hoạt động thường xuyên được điều chỉnh theo hệ số K = 1,15 lần định mức theo đầu biên chế.

3. Phạm vi bao quát của định mức:

a) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên bao gồm:

- Các khoản chi hoạt động mang tính chất thường xuyên bộ máy các cơ quan, chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; chi hoạt động thanh tra; kinh phí thường xuyên ban tiếp dân, bộ phận một cửa, kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, kinh phí tiếp dân, xử lý đơn thư; chi khen thưởng theo chế độ; phúc lợi tập thể, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; sơ kết, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan và các nội dung chi hoạt động mang tính chất thường xuyên khác.

- Chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của ngành, chi công tác quản lý ngành, lĩnh vực; xây dựng hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam và các nội dung chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên khác.

- Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản công phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang, thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.

b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên không bao gồm:

- Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương.

- Các khoản đặc thù của từng ngành: Chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ; chi hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Ban quản lý, Tổ công tác liên ngành, các Hội đồng được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; hỗ trợ các tổ chức tôn giáo; kinh phí sửa chữa lớn; mua sắm trang, thiết bị, phương tiện làm việc mới cho cơ quan mới thành lập, trụ sở mới, đồng bộ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh và các nội dung chi khác.

- Kinh phí điều tra đặc thù của các ngành; giám sát và đánh giá đầu tư; trang phục ngành; kinh phí trích theo số thu nộp ngân sách nhà nước (thanh tra); hoạt động lưu trữ; hỗ trợ các tổ chức; khen thưởng theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; các nhiệm vụ phát sinh không thường xuyên khác.

Các khoản chi đặc thù: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trên cơ sở thuyết minh cơ sở tính toán, căn cứ pháp lý của cấp có thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách để bổ sung kinh phí chi hoạt động cho từng nhiệm vụ cụ thể.

4. Về phạm vi áp dụng:

a) Định mức phân bổ chung cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị dự toán cấp 1; các đơn vị dự toán cấp 1 phân bổ và giao cho các đơn vị hành chính trực thuộc.

b) Đối với chi hoạt động của cơ quan Đảng; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được tính trên cơ sở định mức và chế độ, tiêu chuẩn và đặc thù của cơ quan này.

c) Các hội đặc thù, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.