vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 771/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. · 28/2021/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 21/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Sự nghiệp giao thông: Mức phân bổ tính theo số xã, phường, thị trấn; mức 70 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn.

2. Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp: Mức phân bổ tính theo số xã, phường, thị trấn; mức 20 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn.

3. Vốn khuyến nông, ngư, khuyến diêm, hỗ trợ giống cây, giống con, thiết bị nông nghiệp, hỗ trợ diệt chuột, hỗ trợ tiêm phòng, mô hình chống hạn, chống úng, phòng, chống dịch bệnh nông nghiệp, mục tiêu nông nghiệp khác: Mức phân bổ tính theo số xã, phường, thị trấn; mức 70 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn.

4. Vốn khuyến công, khuyến thương, hỗ trợ nghề, làng nghề, hội chợ, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: Mức phân bổ tính theo số xã, phường, thị trấn; mức 20 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn.

5. Thủy lợi, phòng chống lụt, bão: Mức phân bổ tính theo số xã, phường, thị trấn; mức 25 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn. Bổ sung thêm cho 2 huyện ven biển (Thái Thụy, Tiền Hải) 200 triệu đồng/01 huyện.

6. Duy tu bảo dưỡng công trình phục vụ công cộng, sự nghiệp kiến thiết thị chính: Phân bổ: 8.500 triệu đồng đối với huyện có đô thị loại V và 17.000 triệu đồng đối với huyện có đô thị loại IV; riêng Thành phố phân bổ theo mức 60.000 triệu đồng.

7. Sự nghiệp kinh tế khác: Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định; chi hoạt động phân bổ theo biên chế giao mức bằng 85% chi quản lý nhà nước tương đương (bao gồm cả khảo sát giá đất và chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp; bổ sung thêm các hoạt động quản lý thị trường, kinh tế biển, kinh tế khác); sự nghiệp tài nguyên, sự nghiệp tài chính và các sự nghiệp kinh tế khác.