Điều 26. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, chế độ cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn xác định theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chế độ phụ cấp, 14% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã; chế độ phụ cấp, bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác theo quy định pháp luật chuyên ngành theo Nghị quyết số 20/2020/NĐ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: Xác định theo đối tượng và chế độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các khoản hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân xã tính theo thực tế chi trả.
2. Chi hoạt động:
a) Quản lý nhà nước: Phân bổ theo biên chế quản lý nhà nước được giao theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình mức 17,5 triệu đồng/biên chế cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp xã (đã bao gồm chi hỗ trợ hoạt động thôn, tổ dân phố, công tác tôn giáo, một cửa, tiếp dân, hoạt động các Ban chỉ đạo cấp xã, kinh phí viễn thông phục vụ các điểm cầu họp trực tuyến, kinh phí kiểm soát đầu mối thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính và các chế độ chính sách theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành đến nay).
Hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân mức 06 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn. Hỗ trợ 03 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, quản lý, sử dụng pháo vũ khí, vật liệu nổ dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ 15 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố loại 1; 13 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố loại 2; 11 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố loại 3 để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, quản lý, sử dụng pháo vũ khí, vật liệu nổ dịp Tết Nguyên đán; thực hiện công tác tuyên truyền, phối hợp nắm nguồn, đôn đốc, động viên thanh niên nhập ngũ ở thôn, tổ dân phố để phục vụ công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ các hoạt động công tác theo nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
b) Hoạt động Hội đồng nhân dân: Chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định; hoạt động Hội đồng nhân dân mức 60 triệu đồng/xã, phường, thị trấn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Hoạt động Đảng: Phụ cấp trách nhiệm cấp ủy theo Quyết định số 3115-QĐ/TW, phụ cấp báo cáo viên theo tính theo thực tế chi trả. Hoạt động đảm bảo theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về quy định chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở mức 115 triệu đồng/xã, phường, thị trấn (có cả hoạt động chi bộ, không bao gồm đảng phí được trích lại theo quy định, không bao gồm tiền mua báo, tạp chí của Đảng).
d) Tổ chức chính trị xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Phân bổ mức 100 triệu đồng/05 đoàn thể/xã, phường, thị trấn.
Bổ sung cho Mặt trận Tổ quốc cấp xã kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện giám sát, phản biện xã hội, làm đầu mối để tổ chức đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân mức 20 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn.
e) Hỗ trợ tổ chức xã hội nghề nghiệp (Hội Chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi, tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác) phân bổ mức 34 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn/năm.