vanban.org

Điều 16. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 771/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. · 28/2021/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 21/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng

1. An ninh: Phân bổ mức công tác an ninh 750 triệu đồng/01 huyện; Thành phố 850 triệu đồng.

2. Quốc phòng: Chế độ phụ cấp và trợ cấp ngày công huấn luyện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và khả năng cân đối ngân sách. Chi hoạt động phân bổ mức 850 triệu đồng/01 huyện, thành phố. Bổ sung thêm đặc thù quà tân binh nhập ngũ, bộ đội xuất ngũ mức 03 triệu/01 người; kinh phí diễn tập quốc phòng theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

3. Biên phòng: Mức 300 triệu đồng/01 huyện ven biển.