vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 771/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. · 28/2021/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 21/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng, mai táng phí đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ: Xác định theo số đối tượng và chế độ cấp có thẩm quyền quy định.

2. Kinh phí thăm hỏi, tặng quà các gia đình và đối tượng chính sách người có công mức 400.000 đồng/01 đối tượng/năm.

3. Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác: Hoạt động các Ban chỉ đạo phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống ma túy, mại dâm; phòng chống buôn bán phụ nữ, trẻ em; phòng chống tội phạm, Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo và đảm bảo xã hội khác mức 350 triệu đồng/huyện, thành phố; kinh phí thực hiện phương án chi trả trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện mức 1,4 triệu đồng/điểm chi trả/tháng.