vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 771/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương tỉnh Thái Bình. · 28/2021/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202502/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 21/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

1. Quản lý nhà nước: Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành; hoạt động phân bổ theo biên chế giao, định mức 28 triệu đồng/ 01 biên chế; hoạt động đặc thù quản lý nhà nước huyện, thành phố 2.000 triệu đồng/huyện, thành phố (trong đó đã bao gồm: Hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; các ban chỉ đạo cấp huyện; kinh phí giám sát đánh giá đầu tư; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, truyền truyền nước sạch nông thôn; kinh phí viễn thông phục vụ các điểm cầu họp trực tuyến; kinh phí vận hành trang thông tin điện tử; kinh phí trang phục thanh tra, trang phục tiếp công dân; kinh phí tiếp công dân, bộ phận một cửa, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh và các nội dung chi khác).

2. Hội đồng nhân dân: Chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định; hoạt động Hội đồng nhân dân mức 750 triệu đồng/huyện, thành phố/năm để thực hiện các nhiệm vụ chi theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình.

3. Kinh phí Đảng: Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo thực tế; hoạt động phân bổ theo biên chế giao, định mức 32 triệu đồng/01 biên chế; hoạt động đặc thù của cơ quan Đảng huyện, thành phố 800 triệu đồng/huyện, thành phố.

4. Tổ chức chính trị xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành; kinh phí hoạt động phân bổ theo biên chế giao định mức 32 triệu đồng/01 biên chế.

Ngoài ra bổ sung thêm hoạt động của Đoàn Thanh niên, Ban chỉ đạo vì sự tiến bộ phụ nữ, các ban chỉ đạo khác và hỗ trợ nhiệm vụ đặc thù khác cho tổ chức xã hội, nghề nghiệp mức 300 triệu đồng/huyện, thành phố.

Hội đặc thù: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định; chi hoạt động phân bổ theo định suất hỗ trợ được giao mức 27 triệu đồng/01 định suất.

Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung: chi thuê trụ sở; chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ; chi mua sắm ô tô, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách.